thời gian quý báu

Website tiêu biểu

tin tức

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Thị Kim Oanh)
  • (Võ Văn Tuyến)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khi_clo_tac_dung_voi_dong_Cl2___Cu.flv Clo_tac_dung_voi_nuoc.flv Axit_sunfuric_tac_dung_dong_II_hidroxit_H2SO4___CuOH2__CHINH.flv Al_CuCl2_Lab.flv Khoa_hoc_tu_nhien_6__Thi_nghiem_oxygen_duy_tri_su_chay__Sach_CHAN_TROI_SANG_TAO.flv Video_quat_tom.flv TUAN_24_TIN_HOC_5__CHU_DE_4__BAI_1__NHUNG_GI_EM_DA_BIET.flv Tin_hoc_Lop_5___Bai_2_Cau_lenh_lap_long_nhautiet_1.flv Tap_ac_Lap_2_Tuan_24__Voi_NhA__Em_Vui_Hac.flv CONG_SO_O_THOI_GIAN_TOAN_T24.flv Uynh_uych_bai_102_ok.flv Uan_uyen_bai_100.flv Uat_uyet_bai_101.flv TOAN_LUYEN_TAP_CHUNG_TUAN_24.flv Toan_lop_2_Bang_chia_4_tuan_24.flv Congcacsotronchucok.flv Td_lop_4_tuan_23_dat.flv Tuan_24__TLV__On_tap_ta_do_vat_tiep_theo.flv Tuan_24__TLV__On_tap_ta_do_vat.flv Tuan_24__TD__Luat_tuc_xua_cua_nguoi_Ede.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Đề thi HSG Hóa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Truơng Thị Quỳnh Mỹ
    Ngày gửi: 08h:01' 23-03-2017
    Dung lượng: 139.5 KB
    Số lượt tải: 187
    Số lượt thích: 0 người
    Một số câu hỏi ôn thi HSG 9
    Câu 1: (2,0 điểm)
    Hoà tan hết 4 gam một kim loại M vào 96,2 gam nước thì thu được dung dịch A có nồng độ 7,4% và V lít khí B (đktc).
    a) Viết phương trình hoá học và xác định dung dịch A, khí B.
    b) Xác định kim loại M.
    c) Tính V.
    Câu 2: (2,0 điểm)
    Hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp bột gồm Fe và một oxit sắt FexOy bằng dung dịch axit HCl thì thu được 2,24 lít khí (đktc). Nếu đem 3,2 gam hỗn hợp trên khử bởi khí H2 thì thu được 0,1 gam nước.
    a) Viết các phương trình hóa học.
    b) Xác định công thức phân tử của sắt oxit.
    Câu 3: (2,0 điểm )
    Cho 3,6 gam hỗn hợp (kali và 1 kim loại hóa trị I) tác dụng hết với nước sinh ra 1,12 lít khí H2 (đktc).
    Tìm kim loạị hóa trị I. Biết số mol của nó nhỏ hơn 10% tổng số mol của 2 kim loại trong hỗn hợp.
    Câu 4: (2,0 điểm)
    Hãy tính toán và nêu cách pha chế 500 ml dd NaCl 0,9% (d = 1,009g/cm3) (nước muối sinh lí) từ muối ăn nguyên chất và nước cất.
    Câu 5: (2,0 điểm)
    Rót 400ml dung dịch BaCl2 5,2% (D=1,003g/ml) vào 100ml dung dịch H2SO4 20% (D = 1,14g/ml). Xác định nồng độ % các chất trong dung dịch còn lại sau khi tách bỏ kết tủa.
    Câu 6: (2,0 điểm)
    A là dung dịch H2SO4 0,2M, B là dung dịch H2SO4 0,5M. Phải trộn A và B theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch H2SO4 0,3M
    Câu 7: (2,0 điểm)
    Đốt m gam bột sắt trong khí oxi thu được 7,36 gam chất rắn X gồm: Fe; FeO; Fe3O4; Fe2O3. Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X cần vừa hết 120 ml dung dịch H2SO4 1M ( loãng), tạo thành 0,224 l H2 ở đktc.
    Viết phương trình hoá học xảy ra.
    Tính m?
    Câu 8: (2,0 điểm)
    Hòa tan 14,2 gam hỗn hợp A gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại R bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl 7,3% thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO2 ở đktc. Thêm 32,4 gam nước vào dung dịch D được dung dịch E. Nồng độ của MgCl2 trong dung dịch E là 5%. Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.
    Câu 9: ( 2 điểm)
    Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc).
    Tính khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng
    Câu 10: (2,0 điểm)
    a. Tính thể tích dung dịch H2SO4 98% (d = 1,83 g/cm3) cần dùng để pha được 500ml dung dịch H2SO4 0,1M. Nêu cách pha chế dung dịch trên.
    b. Xác định lượng tinh thể natri sunfat ngậm nước (Na2SO4.10H2O) tách ra khi làm nguội 1026,4 g dung dịch bão hòa ở 80oC xuống 10oC. Biết độ tan của Na2SO4 khan ở 80oC là 28,3 g và ở 10oC là 9,0 g.











    Đáp án:

    Câu 1
    M + nH2O  M(OH)n + n/2H2
    a a na/2
    aM= 4 (1)
    ddA là dung dịch M(OH)n; khí B là H2
    
     n=2; M=40 là thích hợp vậy M là Ca
    
    Câu 2
    a, b lần lượt là số mol của Fe và FexOy có trong 6,4 gam hỗn hợp
    số mol FexOy có trong 3,2g hỗn hợp là b/2
    Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
    a a
    FexOy + 2yHCl xFeCl2y/x + yH2O
    FexOy + yH2 xFe + yH2O
    b/2 by/2
    
    (trong 6,4g hỗn hợp)= 6,4- 56.0,1= 0,8(g)
    (56x + 16y)b = 0,8
    thay by= 0,1/9 ta được xb=0,1/9x/y= 1
     Công thức hóa học: FeO.

    Câu 3
     
    Gửi ý kiến