bai 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thu Thủy
Ngày gửi: 11h:37' 11-05-2018
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thu Thủy
Ngày gửi: 11h:37' 11-05-2018
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần:
Tiết: 59
Ngày dạy: / / 2018
§2. LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP NHÂN.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua tiết học này HS cần đạt:
* Kiến thức: Nắm được tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân (với số dương và số âm) ở dạng BĐT.
* Kỹ năng: Biết cách sử dụng tính chất đó để chứng minh BĐT (qua một số kĩ thuật suy luận). Biết phối hợp vận dụng các tính chất thứ tự (đặc biệt ở tiết luyện tập).
* Thái độ: Học tập nghiêm túc, ghi chép bài cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, Bảng phụ, phấn màu.
HS: Bảng nhóm, bài dạy.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ. (5’)
* HS1: Thế nào là một bất đẳng thức. Làm bài tập 1c; d.
Đáp án: Bài 1c; d / Tr 37
c/ 4 + (– 8) < 15 + (– 8) là khẳng định đúng vì cọng hai vế cho 8 ta có 4 < 15: BĐT đúng.
d/ x2 + 1 ( 1 là khẳng định đúng vì x2 ( 0 với mọi x, cọng hai vế cho 1 có x2 + 1 ( 1 (x.
* HS2: Nêu các tính chất của BĐT. Làm bài tập 3b
Đáp án: Bài 3b / T 37
15 + a ( 15 + b. Trừ 15 vào hai vế: 15 + a – 15 ( 15 + b – 15. Vậy a ( b.
2. Bài mới: Ta đã biết được liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, hôm nay ta sẽ nghiên cứu về liên hệ giữa thứ tự và phép nhân.
Tg
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
15’
HĐ1: Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương
Treo bảng 1.
Trục số ở trên cho ta thấy –2 < 3. Mũi tên từ –2 đến (–2).2 và từ 3 đến 3.2 minh họa phép nhân 2 vào hai vế của BĐT –2 < 3.
Trục số ở dưới cho ta (–2).2 < 3.2
Vậy ở hình này ta thấy khi nhân cùng số 2 vào hai vế của BĐT –2 < 3 sẽ được BĐT (–2).2 < 3.2
Bây giờ các em hãy làm?1
Treo bảng 2 để minh họa.
H: Vậy với ba số a, b, c > 0 nếu a < b thì ta sẽ có BĐT như thế nào?
H: Nếu a > b hoặc a ( b hoặc a ( b thì sao?
Đó là tính chất của liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương.
GV đưa t.chất lên bảng phụ.
* Hai BĐT –2 < 3 và – 4 < 2 gọi là hai bất đẳng thức cùng chiều.
H: Vậy khi nhân cùng một số dương vào cả hai vế của một bất đẳng thức ta được bất đẳng thức mới như thế nào?
Cho vài HS lặp lại.
Cho HS làm?2
Quan sát, theo dõi GV hướng dẫn.
Suy nghĩ và trả lời
a) (–2).5091 < 3.5091
b) (–2).c < 3.c
Trả lời:
a c < b c.
Đại diện 3HS trả lời…
Quan sát và đọc lại vài lần.
Nghe GV giới thiệu
HS: được BĐT mới cùng chiều
1HS đọc lại vài lần.
HS trả lời tại chỗ.
1. Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương.
Tính chất:
Với a, b , c > 0 ta có:
Nếu a < b thì ac < bc
Nếu a > b thì ac > bc
Nếu a ( b thì ac ( bc
Nếu a ( b thì ac ( bc
Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
8’
HĐ2: Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm
–GV giới thiệu tương tự như trên.
Cho HS làm?4,?5
Thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm trả lời.
2) Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm.
Tính chất: Với a,b, c < 0 ta có:
Nếu a < b thì ac > bc
Nếu a > b thì ac < bc
Nếu a ( b thì ac ( bc
Nếu a (
Tiết: 59
Ngày dạy: / / 2018
§2. LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP NHÂN.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua tiết học này HS cần đạt:
* Kiến thức: Nắm được tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân (với số dương và số âm) ở dạng BĐT.
* Kỹ năng: Biết cách sử dụng tính chất đó để chứng minh BĐT (qua một số kĩ thuật suy luận). Biết phối hợp vận dụng các tính chất thứ tự (đặc biệt ở tiết luyện tập).
* Thái độ: Học tập nghiêm túc, ghi chép bài cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, Bảng phụ, phấn màu.
HS: Bảng nhóm, bài dạy.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ. (5’)
* HS1: Thế nào là một bất đẳng thức. Làm bài tập 1c; d.
Đáp án: Bài 1c; d / Tr 37
c/ 4 + (– 8) < 15 + (– 8) là khẳng định đúng vì cọng hai vế cho 8 ta có 4 < 15: BĐT đúng.
d/ x2 + 1 ( 1 là khẳng định đúng vì x2 ( 0 với mọi x, cọng hai vế cho 1 có x2 + 1 ( 1 (x.
* HS2: Nêu các tính chất của BĐT. Làm bài tập 3b
Đáp án: Bài 3b / T 37
15 + a ( 15 + b. Trừ 15 vào hai vế: 15 + a – 15 ( 15 + b – 15. Vậy a ( b.
2. Bài mới: Ta đã biết được liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, hôm nay ta sẽ nghiên cứu về liên hệ giữa thứ tự và phép nhân.
Tg
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
15’
HĐ1: Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương
Treo bảng 1.
Trục số ở trên cho ta thấy –2 < 3. Mũi tên từ –2 đến (–2).2 và từ 3 đến 3.2 minh họa phép nhân 2 vào hai vế của BĐT –2 < 3.
Trục số ở dưới cho ta (–2).2 < 3.2
Vậy ở hình này ta thấy khi nhân cùng số 2 vào hai vế của BĐT –2 < 3 sẽ được BĐT (–2).2 < 3.2
Bây giờ các em hãy làm?1
Treo bảng 2 để minh họa.
H: Vậy với ba số a, b, c > 0 nếu a < b thì ta sẽ có BĐT như thế nào?
H: Nếu a > b hoặc a ( b hoặc a ( b thì sao?
Đó là tính chất của liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương.
GV đưa t.chất lên bảng phụ.
* Hai BĐT –2 < 3 và – 4 < 2 gọi là hai bất đẳng thức cùng chiều.
H: Vậy khi nhân cùng một số dương vào cả hai vế của một bất đẳng thức ta được bất đẳng thức mới như thế nào?
Cho vài HS lặp lại.
Cho HS làm?2
Quan sát, theo dõi GV hướng dẫn.
Suy nghĩ và trả lời
a) (–2).5091 < 3.5091
b) (–2).c < 3.c
Trả lời:
a c < b c.
Đại diện 3HS trả lời…
Quan sát và đọc lại vài lần.
Nghe GV giới thiệu
HS: được BĐT mới cùng chiều
1HS đọc lại vài lần.
HS trả lời tại chỗ.
1. Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương.
Tính chất:
Với a, b , c > 0 ta có:
Nếu a < b thì ac < bc
Nếu a > b thì ac > bc
Nếu a ( b thì ac ( bc
Nếu a ( b thì ac ( bc
Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
8’
HĐ2: Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm
–GV giới thiệu tương tự như trên.
Cho HS làm?4,?5
Thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm trả lời.
2) Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm.
Tính chất: Với a,b, c < 0 ta có:
Nếu a < b thì ac > bc
Nếu a > b thì ac < bc
Nếu a ( b thì ac ( bc
Nếu a (
 









Các ý kiến mới nhất